up and down là gì

schoolVề mister-map.com forumHỗ trợ shareKết nối emailEmail navigationTop
BAN CHỈ ĐẠO

*

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

*

ĐƠN VỊ ĐỒNG HÀNH

*

1900.636.876 HỖ TRỢ Tự Luyện Thi Thử
personĐăng nhập Đăng ký
list
Học viênarrow_drop_down
Thông tin giáo dục Tự luyện mister-map.com Thi Thử mister-map.com Thống kê thi các cấp Bảng xếp hạng Tuần Xem kết quả thi Tin từ ban tổ chức
Giáo viênarrow_drop_down
Thi cấp Quốc gia Kết quả thi các cấp Kết quả thi trải nghiệm Quản lý mã thi Thư viện kiến thức Tin từ ban tổ chức Quản lý lớp Quản lý bài tập
Phụ huynharrow_drop_down
Tài khoản của con Tin từ ban tổ chức Kết quả thi Cơ sở đào tạo
Tin tứcarrow_drop_down
Tin từ ban tổ chức Sự kiện Tin tức muôn nơi Tạp chi tiếng anh
Về mister-map.comarrow_drop_down
Thể lệ cuộc thi Quyết định/Công văn Bộ GD&ĐT và BTC Công văn địa phương Thống kê Kết quả thi cấp quốc gia
Hướng dẫnarrow_drop_down
Hướng dẫn chung Hướng dẫn làm bài thi Câu hỏi thường gặp
Kết quả thiarrow_drop_down
Tra cứu kết quả Kết quả thi cấp quốc gia
search
Tạp chí Tiếng Anh Tin từ Ban Tổ Chức Sự kiện Tin tức muôn nơi Giải đáp Tạp chí Tiếng Anh
Thành ngữ với "up" and "down"
Th.hai, 08/08/2011, 14:21 Lượt xem: 8378

Những thành ngữ là những nhóm từ cố định. Đây nghĩa là thứ tự trong thành ngữ không thể thay đổi. Ví dụ, bạn có thể nói “go down memory lane” nhưng bạn không thể nói “go down memory street”.

Những thành ngữ với “up”

To be up: ‘What’s up?’ nghĩa là: ‘What’s the matter or problem?’ Câu này thường được sử dụng khi một người đang buồn bã hoặc hành động khác thường.   Ví dụ  What’s up  with Helen at the moment? She seems really upset.

Chuyện xảy ra với Helen bây giờ vậy? Cô ta có vẻ rất buồn.

Thành ngữ này cũng được sử dụng để chào hỏi một cách thân thiện. Ví dụ: Hi, David. What’s up man?’ ‘Just the usual. How’re you doing?

Chào, David. Dạo này sao rồi? Cũng bình thường thôi. Bạn như thế nào?

To be up someone’s street:.lý tưởng cho ai đó hoặc liên quan đến một việc gì mà người đó biết nhiều về. Ví dụ: Ask Sarah that question about football. It’s right up her street: she’s been a fan for ages.

Hỏi Sarah câu hỏi về bóng đá. Đó là lĩnh vực của cô ta: cô là người hâm mộ trong nhiều năm.

To be up to my/the ears: quá bận rộn hoặc dành hết thời gian cho việc gì đó, vì thế bạn có ít thời gian rảnh. Ví dụ: Tim can’t help her because he is up to his ears in/with work.

Tim không thể giúp cô ta vì anh ấy bận rộn với công việc.

To be on the up and up: trở thành ngày càng thành công. Ví dụ: His life has been on the up and up since he published his first book. Now, he’s making a film in Hollywood.

Cuộc sống an ta đã trở nên ngày càng thành công từ khi anh ta xuất bản cuốn sách đầu tiên. Bây giờ, anh ta đang làm phim tại Hollywood.

Đang xem: Up and down là gì

 To be up-to-the-minute: trở nên cập nhật nhất hoặc rất thời trang. Ví dụ: These are up-to-the-minute statistics, and they show that the rush hour starts at 4.30, not 5.

Đây là những báo cáo mới nhất, và chúng cho thấy rằng giờ cao điểm bắt đầu từ 4.30 chứ không phải là 5 giờ.

Xem thêm: Tải Mu Lậu Miễn Phí Đến 100Tr Kim Cương Chiến Ngay Thôi, Game Lậu Mobile Free All

  

Những thành ngữ với “down”

To be down in the dumps: buồn bã hoặc thất vọng. Thành ngữ này nói lên cách sử dụng cũ của từ “dumps”, được có nghĩa là một bài nhạc buồn. Ví dụ: Helen has been down in the dumps since Michal returned to Poland.

Helen trở nên buồn bã từ khi Michal trở về Ba lan.

Xem thêm: Phương Pháp Xác Định Tâm Đường Tròn Ngoại Tiếp Tam Giác, Đường Tròn Ngoại Tiếp Tam Giác Là Gì

 To be/look down in the mouth: trở nên hoặc có vẻ buồn và không vui. To be down in the mouth có nghĩa là vẻ mặt của ai đó buồn bã; họ không tươi cười. Ví dụ: Helen looks reallydown in the mouth at the moment, doesn”t she? -Yes, she does. I think she”s missing Michal.

Helen thật sự rất buồn phải không? Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ cô ta đang nhớ đến Michal.

To be down-to-earth: thực tế hoặc thiết thực, không phải là giấc mơ Trong một số cách nào đó, thành ngữ này đối nghĩa với ‘to have your head in the clouds” (to be unrealistic). Ví dụ: My sister”s very down-to-earth. She always buys me useful presents, like kettles and tools. She never buys me anything silly and fun.

Chị của tôi rất thực tế. Chị luôn mua những quà tặng rất hữu ích, như ấm nước và dụng cụ. Chị không bao giờ mua cho tôi những thứ buồn cười và hài hước.

To be/look down at heel: là hoặc có vẻ không ngăn nắp và bảo quản tốt. Đây là thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó, khi chúng rất mòn và cần mua giày mới hoặc sửa chữa. Ví dụ: He seemed well-educated, but looked so down at heel. His clothes were scruffy and he needed a haircut.

Anh ta có vẻ có học thức, nhưng hình rất bê bối. Áo quần anh ta rất nhàu và anh ta cần cắt tóc. To be down on one”s uppers: rất nghèo. Đây là một thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó. Nó có nghĩa là giày của họ đã mòn đế và gót, chỉ còn phần trên của giày. Ví dụ: David”s reallydown on his uppers at the moment. He lost his job, and he can”t pay the rent for his house anymore.

David thật sự không có tiền vào lúc này. Anh ta mất việc, và không thể tra tiền thuê nhà nữa.

To go down memory lane:nghĩ về quá khứ theo cách luyến tiếc và nhớ. Ví dụ: I love school reUNI0Ns. They”re a lovely chance to go down memory lane.

Tôi thích những buổi họp mặt lớp. Chúng là cơ hội tốt để ôn lại quá khứ.

Related Posts