Sự thúc đẩy, sự giúp sức (ai tiến lên) to give someone a push thúc đẩy ai tiến lên

Đang xem: Push là gì

(quân sự) cuộc tấn công mãnh liệt, cuộc đánh thúc vào to make a push ráng sức, hết sức, cố gắng; (quân sự) tấn công mãnh liệt, đánh thúc vào (nơi nào)

Tính dám làm, tính chủ động, tính hăng hái xốc tới, tính kiên quyết làm bằng được to have plenty of push in one rất chủ động dám nghĩ dám làm

(từ lóng) sự đuổi ra, sự thải ra to give someone the push đuổi ai ra, thải ai ra to get the push bị đuổi ra, bị thải ra

Xô, đẩy to push the door open đẩy cửa mở toang to push the door close đẩy cửa đóng sập vào to push aside all obstacles đẩy sang một bên mọi vật chướng ngại

Xô lấn, chen lấn to push one”s way through the crowd chen lấn (rẽ lối) qua đám đông to push one”s way (nghĩa bóng) làm nên, làm ăn tiến phát

Đẩy tới, đẩy mạnh, mở rộng to push the struggle for liberation đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng to push the trade mở rộng việc kinh doanh

Xem thêm: Guide Lulu Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ Và Cách Lên Đồ Cho Lulu, Lulu Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Cách Lên Đồ

Đừng thúc bách nó quá to be pushed for time bị thời gian thúc ép to be pushed for money bị vấn đề tiền nong thúc ép

Quảng cáo; tung ra (một món hàng) to push a new kind of soap tung ra một loại xà phòng mới; quảng áo một loại xà phòng mới

to push off chống sào đẩy xa (bờ…) (thuyền) (từ Mỹ,nghĩa Mỹ), (thông tục) ra đi, đi, khởi hành; chuồn tẩu

to push on tiếp tục, tiếp tục đi, đi tiếp Đẩy nhanh, thúc gấp (công việc…); vội vàng

to push through xô đẩy qua, xô lấn qua Làm trọn, làm đến cùng, đưa đến chỗ kết thúc to push the matter through cố gắng đưa vấn đề đến chỗ kết thúc, cố gắng giải quyết vấn đề

đẩy

Giải thích VN: Trước đây, thuật ngữ push định nghĩa cách thức máy tính truyền dữ liệu sang tất cả máy tính khác bao gồm các máy không thật sự yêu cầu gửi. Nó trái nghĩa pull, cách thức máy khách yêu cầu dữ liệu từ một máy khác. Nhưng máy tính làm “push” phải có địa chỉ mạng của người nhận. Bây giờ, thuật ngữ “push” được sử dụng trên Web và các nhà quảng cáo, nhà xuất bản thông tin sử dụng kỹ thuật này cung cấp thông tin tự động hóa cho người đăng ký thường được gọi là kỹ thuật phát rộng thông tin, hay nestcasting. Nói tóm lại, người dùng đặt mua các dịch vụ push (như dịch vụ định giá chứng khoán), và khi đã đăng ký, thông tin được tự động gửi tới người đăng kí dịch vụ push (push client) vào những thời điểm theo chu kì nhất định. Tuy nhiên, thuật ngữ “push” được dùng không được chính xác. Những dịch vụ được gọi là push thật chất là pull. Thật là dễ dàng khi thấy rằng nhà xuất bản duy trì một danh sách những người đăng kí và cập nhật thông tin tới những người đó khi thông tin thay đổi, nhưng điều đó không xảy ra như vậy trong hầu hết các trường hợp. Hầu hết các dịch vụ hiện nay như PointCast đang sử dụng một loại mô hình dịch vụ “pull giống như push”. Phần mềm của máy khách theo chu kỳ đều truy cập vào máy chủ của nhà xuất bản xem thông tin mới theo yêu cầu đặt mua của họ.

đẩy trượt
đẩy vào
ép

Xem thêm: anh dep gai dep

nhấn push contact công tắc nhấn push-button nút nhấn push-button nút nhấn nhả virtual push button nút nhấn sáng

Related Posts