Hiện Tại Phân Từ Là Gì – Phân Biệt Hiện Tại Phân Từ Và Quá Khứ Phân Từ

Quá khứ và hiện tại phân từ là điểm ngữ pháp quan trọng và ít nhiều gây nhầm lẫn cho các bạn nhất là khi gặp phải dạng đề bài về chủ động và bị động.

Đang xem: Hiện tại phân từ là gì

Để giúp các bạn nắm vững hơn về quá khứ phân từ và hiện tại phân từ, bài viết về Quá khứ và hiện tại phân từ & Cách dùng phân biệt Bài tập hiện tại phân từ sau đây được thiết kế một cách đầy đủ và dễ hiểu nhất, giúp các bạn phân biệt và tránh những lỗi sai thường rất hay gặp phải này.

2. Cách dùng phân biệt quá khứ và hiện tại phân từ3. Phân từ hoàn thành5. Bài tập quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)

1. Khái niệm quá khứ và hiện tại phân từ

Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.

*
*
*
*
*
*

Bài tập
Exercise 1: Make one sentence from two. Complete the sentences with an -ing clauseA bell was ringing. I was woken up by it. I was woken up by a bell ring.A man was sitting next to me on the plane. I didn’t talk much to him. I didn’t talk much to the …A taxi was taking us to the airport. It broke down. The …There’s a path at the end of this street. The path leads to the river. At the end of the street, there’s a …A factory has just opened in the town. It employs 500 people. A ………………………………………………….. has just opened in the town.The company sent me a brochure. It contained the information I needed. The company sent me …………………………Exercise 2: Make one sentence from two, beginning á shown. Each time make an -ed clauseA boy was injured in the accident. He was taken to the hospital. The boy injured in the accident was taken to the hospital.A gate was damaged in the storm. It has now been repaired. The gate ……………………………………….. has now been repaired.Several suggestions were made at the meeting. Most of them were not very practical. Most of the ……………………………………………….. were not very practical.Some painting was stolen from the museum. Most of them haven’t been found yet. The ………………………………………………………. haven’t been found yet.A man was arrested by the police. What was his name? What was the name of ……………………………………………….?Exercise 3: Complete the sentences using the following verbs in the correct form

Blow call invite live offer read ring sit study work

I was broken up by a bell ringing,Some of the people invited to the party can’t come.Life must be very unpleasant for people ……………………………… near busy airports.A few days after the interview, I received a letter ……………………. me the job.Somebody ……………………………. Jack phoned while you were out.There was a tree ……………….. down in the storm last night.The waiting room was empty except for a young man ……………….. by the window …………………… a magazine.Ian has a brother …………………….. in a bank in London and a sister ………………………. Economics at university in Manchester.

Đáp án

Exercise 1: Make one sentence from two. Complete the sentences with an -ing clause.

2. the man sitting next to me on the plane.

Xem thêm: Cấu Trúc On Behalf Of Nghĩa Là Gì, On Behalf Of Trong Tiếng Tiếng Việt

3. the taxi taking us to the airport

4. a path leading to the river.

5. a factory employing 500 people.

6. A brochure containing the information I needed.

Exercise 2: Make one sentence from two, beginning á shown. Each time make an -ed clause.

Xem thêm: Gap Year Là Gì – 4 Kiểu Gap Year Phổ Biến

2. damaged in the room

3. most of the suggestions made museum

4. the paintings stolen from the museum

5. The man arrested by the police

Exercise 3: Complete the sentences using the following verbs in the correct form

3. living

4. offering

5. called

6. blown

7. sitting … reading

8. working … studying

Trên đây là toàn bộ kiến thức về quá khứ và hiện tại phân từ & cách dùng phân biệt bài tập hiện tại phân từ. Chúng tôi khuyến khích bạn nên đọc và phân tích lý thuyết bài học sau đó áp dụng vào bài tập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào đừng ngần ngại comment phía dưới để mister-map.com giải đáp nhé. Chúc bạn học tốt.