Fidelity Là Gì ? (Từ Điển Anh Nghĩa Của Từ Fidelity Insurance Trong Tiếng Việt

Các thuật ngữ và cụm từ khế ước
Bảng chú giải thuật ngữ
Từ ngữ, Cụm từ & Định nghĩa
Câu chuyện thành công

*

*

*

*

*

THUẬT NGỮ VÀ CỤM TỪ VỀ KHẾ ƯỚC BÊN THỨ BA

Bản thuật ngữ và cụm từ này là phần chú giải của Fidelity National Title gồm các định nghĩa, nghĩa và mô tả ý nghĩa của một số thuật ngữ và cụm từ thường gặp nhất trong lĩnh vực ngành nghề của chúng tôi.

Đang xem: Fidelity là gì

Hãy tìm các thuật ngữ và cụm từ theo thứ tự bảng chữ cái:

AABA Number: Số ABA — Bắt nguồn từ Hiệp hội các Chủ ngân hàng Hoa Kỳ, nó là số (thường ở góc phải phía trên của tờ ngân phiếu) dùng để xác định rằng ngân phiếu đó đã được rút.

Abstract of Judgment: Tóm tắt phán quyết — Bản tóm tắt các điều khoản quan trọng của một phán quyết tòa án, thứ mà khi được lưu trữ tại văn phòng lưu trữ của hạt, tạo nên quyền giữ thế chấp đối với một tài sản của bị đơn trong hạt đó, cả sở hữu hiện tại lẫn mua lại sau này.

Abutting Owner: Người sở hữu tiếp giáp — Một người có đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng.

Acceleration Clause: Điều khoản thúc đẩy — Điều khoản được sử dụng trong một giấy trả góp và văn tự thế chấp (hoặc chứng thư ủy thác), cho người cho vay quyền yêu cầu thanh toán một lần khi có một sự kiện nào đó xảy ra, chẳng hạn không thanh toán khoản trả góp đúng hạn, thay đổi chủ sở hữu mà không có sự đồng ý của người cho vay, tài sản hư hỏng, hoặc sự kiện khác đe dọa đến sự an toàn của vốn vay.

Access Right: Quyền đi vào — Quyền được đi vào hoặc đi ra một khu bất động sản. Có thể được diễn đạt rõ ràng hoặc ngụ ý.

Accommodation Recording: Ghi chép thỏa hiệp — Sự ghi chép văn bản bởi người ghi chép của hạt bởi một công ty bảo hiểm quyền sở hữu, không có trách nhiệm pháp lý (không bảo hiểm) về phần của công ty, mà chỉ đơn thuần là sự tiện lợi của khách hàng.

Acknowledgement: Sự công nhận — Một tuyên bố bằng văn bản bởi một người thực hiện một tài liệu chính thức, được đưa ra trước khi một viên chức có quyền ban hành một tuyên thệ (thường là một công chứng viên), chỉ ra rằng việc thi hành là do sự tự nguyện của người đó.

Action to Quiet Title: Hành động xóa bỏ êm thấm quyền sở hữu — Một hành động của tòa án nhằm thiết lập quyền sở hữu đối với bất động sản. Mặc dù về mặt kỹ thuật không phải là một hành động nhằm xóa đi quyền sở hữu không rõ ràng, hai hành động này thường được xem như là những hành động xóa bỏ êm thấm quyền sở hữu.

Adjudication: Sự phân xử — Một phán quyết hoặc một quyết định của tòa án.

Adjustable Mortgage Loans (AML'92S): Tiền vay thế chấp có thể điều chỉnh — Tiền vay thế chấp theo đó lãi suất được điều chỉnh định kỳ để trùng khớp một cách tương đối với tỉ suất hiện tại. Số lượng và thời gian điều chỉnh được căn cứ vào sự khởi đầu của vốn vay. Cũng được gọi: Vốn vay có thể điều chỉnh tỉ suất, thế chấp có thể điều chỉnh tỉ suất (ARM'92s), Tiền vay tỉ suất linh hoạt, và tiền vay tỉ suất thay đổi.

Administrator: Người đại diện quản lý — Một người được trao quyền bởi một phiên tòa phù hợp để quản lý và phân phối bất động sản của người đã chết khi không có di chúc.

Adverse Possession: Sở hữu đối địch — Một phương pháp thu nhận quyền sở hữu bằng cách sở hữu theo những điều kiện nhất định. Nói chung, sự sở hữu phải thực sự, dựa trên yêu cầu quyền hạn, cởi mở, liên tục, được biết rộng rãi, dành riêng và đối địch (có dụng ý chống lại các quyền của người sở hữu). Thời gian chính xác (năm) để sở hữu và những yêu cầu cụ thể (chẳng hạn như việc thanh toán thuế bất động sản) thay đổi theo quy chế của mỗi bang.

Affidavit: Bản khai có tuyên thệ — Bản kê khai hoặc tuyên bố bằng văn bản, được tuyên thệ trước một viên chức có quyền thực thi sự tuyên thệ.

Affirmative Easement: Quyền sử dụng trên đất người khác có xác nhận — Quyền sự dụng trên đất người khác có xác nhận được miêu tả từ bất động sản hưởng lợi (đất ưu thế). Cũng được gọi là quyền sử dụng trên đất người khác lô 2. Quyền sử dụng trên đất người khác tương tự được miêu tả từ bất động sản chịu trách nhiệm (bất động sản địa dịch) là sự sử dụng tiêu cực.

After Acquired Title: Quyền sở hữu sau khi thụ đắc — Học thuyết pháp lý mà theo đó tài sản tự động trao vào tay người được chuyển nhượng khi người chuyển nhượng thu nhận quyền sở hữu đối với tài sản sau khi chứng thư đã được thực hiện và được giao.

Agency: Đại lý — Một người được quyền đại diện để hành động hoặc đại diện cho một người khác (người ủy nhiệm), thường là trong các vấn đề kinh doanh. Quyền này có thể được diễn đạt hoặc ngụ ý.

Alias: Biệt hiệu — Tiếng La tinh thường có nghĩa là một người được biết đến bởi nhiều hơn một tên. Ở một số bang, được chỉ ra bởi các chữ cái AKA (Cũng được biết đến là các biệt hiệu ).

Alienation Clause: Điều khoản chuyển nhượng — Một loại của điều khoản thúc ép, yêu cầu một khoản nợ theo một văn tự thế chấp hoặc một chứng thư ủy thác đúng với tính toàn vẹn trong việc chuyển quyền sở hữu của tài sản được đảm bảo. Cũng được gọi là điều khoản “chuyển nhượng đúng hạn” .

A.L.T.A.(American Land Title Association): Hiệp hội Quyền Sở hữu đất Hoa Kỳ — Một tổ chức, bao gồm các công ty bảo hiểm quyền sở hữu, được thừa nhận thông qua các hình thức chính sách bảo hiểm nhất định để tiêu chuẩn hóa mức độ chi trả trên toàn quốc.

Xem thêm: One Piece: Monkey D Dragon Có Năng Lực Gì, 5 Trái Ác Quỷ Cực Mạnh Mà Monkey D

Amendment: Sự sửa đổi — Sự thay đổi, hoặc để sửa chữa một lỗi hoặc thay đổi một phần của thỏa thuận mà không thay đổi ý kiến hoặc bản chất chủ đạo.

American Institute of Real Estate Appraisers: Viện Thẩm định Bất động sản Hoa Kỳ — Một tổ chức thương mại được thiết kế để thiết lập các tiêu chuẩn năng lực trong ngành công nghiệp thẩm định. Chức vụ MAI (có thẩm quyền bởi các tiêu chuẩn của viện để thẩm định tất cả các loại bất động sản) và RM (từ một đến bốn gia đình cư trú) là chức vụ có uy tín và có thể tin tưởng được bởi ngành công nghiệp bất động sản, những người cho vay, các chính quyền, và những người khác sử dụng các nhà thẩm giá.

Amortization: Sự trả dần — Thanh toán nợ theo các khoản trả góp thường xuyên, định kỳ cả vốn và lãi, phân biệt với chỉ trả lãi.

Amortization Schedule: Kế hoạch trả dần — Kế hoạch chỉ ra mỗi lần thanh toán vốn vay được trả dần cũng như chia nhỏ việc thanh toán vốn và số tiền lãi.

Amortize: Trả dần — Giảm nợ bằng cách trả tiền thường xuyên cả gốc và lãi, phân biệt với chỉ trả lãi.

Anchor Tenant: Người thuê chủ chốt— Người thuê đáng tin cậy nhất, và thường là lớn nhất, trong một trung tâm mua sắm. Sức mạnh của người thuê chủ chốt ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập về tài chính của trung tâm mua sắm. Thuật ngữ này cũng có thể được sử dụng để miêu tả một người thuê trong một tòa nhà văn phòng, khủ công nghiệp…

Annexation: Sự thêm vào — Gắn cố định vào bất động sản, chẳng hạn như vùng đất đệm thêm vào thành phố để tăng diện tích.

Appel Loan (Accelerating Payoff Progressive Equity Loan): Vốn vay Appel (Vốn vay lũy tiến trả từng phần) — Vốn vay bất động sản nhà ở, đòi hỏi phải được thanh toán theo mức độ tăng lên trong 6 năm đầu tiên. Việc thanh toán theo cấp độ sẽ được thực hiện trong những năm còn lại và tiền vay được thanh toán trong vòng 15 năm. Không bị phạt vì trả trước và P.M.I.được yêu cầu.

Appraisal: Sự thẩm định — Một ý kiến về giá trị căn cứ vào các phân tích thực tế. Về mặt pháp lý, đây là một ước tính giá trị bởi hai người không vụ lợi có đủ tiêu chuẩn phù hợp.

Appraiser: Người thẩm định — Người được giáo dục và đào tạo các phương pháp xác định giá trị của tài sản qua phân tích những yếu tố khác nhau, quyết định giá trị đã đề cập.

Appropriation: Chiếm đoạt làm của riêng — Chiếm và sử dụng tài sản công , ch”ẳng hạn như nước ở sông hồ. Không được nhầm với sự kết án hoặc sự tước đoạt.

Appurtenance: Vật phụ thuộc — Một cái gì đó thuộc về thứ khác, hoặc là gắn vào hoặc là không, chẳng hạn như kho thóc đối với ngôi nhà hoặc một công trình phụ đối với mảnh đất. Vật phụ thuộc là một phần tài sản và phải được chuyển giao theo hình thức mua bán hoặc chuyên nhượng khác.

Arbitray Map: Bản đồ ARB — Một bản đồ do một công ty xác minh quyền sở hữu lập ra để sử dụng trong việc định vị bất động sản ở các khu vực có mô tả pháp lý khó khăn và phức tạp. Các khu vực được chia tùy ý, thường là bởi sự sở hữu vào một thời điểm xác định, thành các lô được đánh số. Những tài liệu lưu trữ sau đó được dán vào các lô này theo cùng số “arb”.

Arbitration Clause: Điều khoản phân xử — Một điều khoản trong một hợp đồng thuê yêu cầu sự quyết định của bên thứ ba (trọng tài) về các tranh chấp thuê mướn tương lai dựa trên sự thương lượng. Cũng được sử dụng trong các hợp đồng xây dựng, những tranh chấp giữa những người môi giới…

Articles of Incorporation: Điều khoản công ty — Tài liệu của tiểu bang, đưa ra các thông tin chung về một công ty. Các quy định cụ thể hơn của công ty sẽ bao gồm trong quy chế của ngành.

“As Is” Condition: Điều kiện “Nguyên trạng” — Khu đất được chấp nhận bởi người mua hoặc người thuê theo điều kiện hiện tại vào thời điểm bán hoặc thuê, kể cả những khiếm khuyết tự nhiên.

Assessed Value: Giá trị thẩm định — Giá trị được gán cho tài sản vì mục đích đánh thuế bởi người định giá thuế.

Assessment: Sự thẩm định, thuế ấn định — (1) Sự ước tính giá trị của tài sản vì mục đích đánh thuế. (2) Tiền thuế thu được từ tài sản ngoài thuế thông thường. Thường nói về những công trình nâng cấp như đường phố, cống rãnh…

Xem thêm: cái gì càng chơi càng ra nước

Assessment District: Khu thẩm định — Một khu vực, những ranh giới được thiết lập vì mục đích ấn định mức thuế, những ranh giới này có thể xuyên qua các ranh giới thành phố.

Related Posts