Sử Dụng As Though Nghĩa Là Gì ? Cách Dùng As If, As Though Và Like

As though nghĩa là như thể, cứ như là…Cấu trúc với as though là một trong những cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong các bài thi tiếng anh. Bài viết sau sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng as though trong tiếng anh, hãy cùng củng cố kiến thức này để học tiếng anh tốt hơn nhé.

Đang xem: As though nghĩa là gì

1. Cấu trúc và cách dùng as though + real tenses

Chúng ta sử dụng cấu trúc as though + real tenses với các tình huống là có thật, sự việc đúng ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

*

(as if và as though có thể thay thế lẫn nhau)

Ví dụ:

– Linh looks as though she knows the answer.

Dịch nghĩa: Linh làm như thể cô ấy biết câu trả lời.

– It looks as though they have a shock.

Dịch nghĩa: Họ cứ như là bị sốc vậy.

– Women that suffer from baldness will feel as though they are no longer attractive.

Dịch nghĩa: Những phụ nữ bị hói sẽ cảm thấy như họ không còn hấp dẫn nữa.

– Tuyet seems as though she hasn't slept for days.

Dịch nghĩa: Tuyết cứ như là cô ấy không ngủ mấy ngày rồi vậy.

– It looks as though Lan and Nga have had a shock.

Dịch nghĩa: Dường như Lan và Nga bị sốc.

– It doesn't look as though the economy will improve anytime soon.

– She has got so much work it looks as those she will have to stay at home this evening.

– It doesn't look as though the economy will improve anytime soon.

– Her brother is acting so strange. When she talk to him, it's as though he's not even listening to her.

Xem thêm: phim 18 cap ba

Lưu ý: Bạn có thể thay thế as though = as if mà không có sự khác nhau về nghĩa.

2. Cấu trúc as though + unreal tenses

Chúng ta sử dụng cấu trúc as though + unreal tenses đối với các tình huống giả định, cho dù . Các tình huống được sử dụng với cấu trúc as though + unreal tenses thường không đúng hoặc không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.

+ Lưu ý: Động từ “to be” sau as though được chuyển thành “were” đối với tất cả các ngôi.

*

(as though được sử dụng trong các tình huống giả định)

2.1. Past subjunctive

Cấu trúc giả định ở thì quá khứ đơn chuyển thành tình huống giả định ở hiện tại.

VD1: Linh looks as though she knew the answer.

=> Linh gives the impression that she knows the answer, but she (probably) doesn't know or we don't know whether she knows or not.

 Dịch nghĩa: Linh làm ra vẻ biết câu trả lời, nhưng có lẽ cô ấy không biết, hoặc chúng ta không biết là cô ấy biết câu trả lời hay là không.

VD2: It looks as though Lan and Nga had a shock.

=> Lan and Nga give the impression that they have a shock, but they (probably) don't or we don't know whether they have or not.

Dịch nghĩa: Lan và Nga như thể bị sốc, nhưng có lẽ họ không , hoặc chúng ta không biết được rằng họ có bị sốc hay là không.

2.2. Past perfect subjunctive: Cấu trúc giả định quá khứ hoàn thành chuyển thành tình huống giả định ở quá khứ:

VD1: Tuyet seemed as though she hadn't slept for days.

=> It seemed that Tuyet hadn't slept for days, but she (probably) had or we don't know whether she had or not

Dịch nghĩa: Truyết trông như thể đã không ngủ mấy ngày rồi, nhưng cô ấy có thể có ngủ, hoặc chúng ta không biết là cô ấy (đã) có ngủ hay là không.

VD2: It looked as though Lan and Nga had had a shock.

=> Lan and Nga gave the impression that they had a shock, but he (probably) hadn't or we don't know whether they hahad or not.

Lan và Nga như thể đã bị sốc, nhưng có lẽ không, hoặc chúng ta không biết được rằng họ có bị sốc hay không.

Xem thêm: tin nhắn hình

Lưu ý: Ngoài ra as though được một cụm giới từ hoặc một động từ nguyên mẫu có “to” theo sau.

Related Posts